Đấu Giá Công
Đã quaKhácCổng ĐGTS quốc gia

• Tài sản đấu giá là tài sản đã kê biên, xử lý tài sản đảm bảo của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, Tài sản kê biên là: 1. Nhà Văn phòng: 01 (một) ngôi nhà xây Văn phòng làm việc, loại nhà cấp III, vị trí công trình theo quy hoạch mặt bằng có ký hiệu KT 01, chiều cao công trình 5,85m, nhà 01 tầng gồm có 06 phòng sử dụng (trong đó có 01 phòng Giám đốc; 01 phòng Kế toán và 04 phòng làm việc của nhân viên), tường xây gạch không nung 220cm, quét vôi ve, hiên nhà mặt tiền đổ bê tông cốt thép dày 100mm (hiên có chiều rộng 2,3m, chiều dài 32m) được xây dựng năm 2017 đưa vào sử dụng năm 2018. Kích thước nhà Văn phòng làm việc: Chiều rộng 9,7m, chiều dài 32m có diện tích: 9,7m x 32m = 310,4 m2 (Ba trăm mười phẩy bốn mét vuông), móng nhà được xây bằng đá hộc, nền lát gạch men Ceramic 500x500mm, mái lợp bằng tôn xốp, vỉ kèo được làm bằng thép; trần được làm bằng thạch cao thả; cửa đi, cửa sổ pa nô bằng gỗ nhóm 7, nhóm 8. - 01 (một) sân đổ bê tông dày 10cm, kích thước: Chiều dài 16,7m, chiều rộng: 4,64. Tổng diện tích: 16,7m x 4,64m = 77,48 m2 (Bảy mươi bảy phẩy bốn tám mét vuông) được xây dựng năm 2017 đưa vào sử dụng năm 2018. - Tường bao quanh sân: Chiều dài 31,9m, chiều cao 70cm móng được xây bằng đá hộc, vữa xi măng. 2. Nhà xưởng số 01 (Nhà kho xưởng nghiền, lọc ướt) Nhà xưởng có kích thước: Chiều rộng 20,1m, chiều dài: 68m. Chiều cao: 10,50m, nền bê tông, có 03 (Ba) bể lọc chứa nước Tổng diện tích các cạnh: 20,1m x 68m = 1.366,8 m2 (Một nghìn ba trăm sáu mươi sáu phẩy tám mét vuông), mái nhà được lợp bằng tôn thường, vỉ kèo bằng thép hình (chữ I); cột bằng thép hình (chữ I) kích thước 25 x 12cm; dày 8mm; xà gồ bằng thép hộp được phủ sơn chống han rỉ, tường xây gạch không nung cao 2m, phần trên tường được vít ghép bằng tôn thường. 3. Nhà xưởng số 02 (Nhà kho thành phẩm) Nhà xưởng có kích thước: Chiều rộng 16,2m, chiều dài: 45m. Chiều cao: 10,50m, nền bê tông. Tổng diện tích: 16,2m x 45m = 729 m2 (Bảy trăm hai mươi chín mét vuông), mái nhà được lợp bằng tôn thường, vỉ k

Giá khởi điểm2,45 tỷ2.450.163.146 ₫
Tiền đặt cọc245 triệu
Thời gian đấu giá07:00 10/08/2026
Hạn đăng ký tham gia10:00 05/08/2026

Thông tin chung

Chủ tài sảnThi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang
Tổ chức đấu giáCông ty đấu giá hợp danh Thuận Phát
Địa điểm tổ chức đấu giáCông ty đấu giá Công ty Đấu giá hợp danh Thuận Phát – Địa chỉ: P1006 tầng 10 nhà D, khách sạn thể thao, số 15 phố Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Nơi xem tài sảnthôn Lập Binh, xã Minh Thanh, tỉnh Tuyên Quang.
Khu vựcTỉnh Tuyên Quang
Loại tài sản—
Nhận hồ sơ từ01:00 20/07/2026

Điều kiện, cách thức đăng ký

Địa điểm, cách thức đăng ký tham gia đấu giá: Khách hàng nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của công ty (khi đi khách hàng đem theo bản sao công chứng CCCD đối với khách hàng cá nhân, đối với khách hàng tổ chức: bản sao y công chứng giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực, CCCD người đại diện sao y công chứng và giấy giới thiệu và sao y công chứng người được giới thiệu đến mua hồ sơ (nếu có)). Điều kiện tham gia đấu giá: Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ tham gia đấu gia, tiền đặt trước đúng quy định và không thuộc trường hợp không được đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Khoản 4 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản và quy chế đấu giá tài sản. Chi tiết liên hệ SĐT: 0973.492.209

Danh mục tài sản (1 lô)

• Tài sản đấu giá là tài sản đã kê biên, xử lý tài sản đảm bảo của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, Tài sản kê biên là: 1. Nhà Văn phòng: 01 (một) ngôi nhà xây Văn phòng làm việc, loại nhà cấp III, vị trí công trình theo quy hoạch mặt bằng có ký hiệu KT 01, chiều cao công trình 5,85m, nhà 01 tầng gồm có 06 phòng sử dụng (trong đó có 01 phòng Giám đốc; 01 phòng Kế toán và 04 phòng làm việc của nhân viên), tường xây gạch không nung 220cm, quét vôi ve, hiên nhà mặt tiền đổ bê tông cốt thép dày 100mm (hiên có chiều rộng 2,3m, chiều dài 32m) được xây dựng năm 2017 đưa vào sử dụng năm 2018. Kích thước nhà Văn phòng làm việc: Chiều rộng 9,7m, chiều dài 32m có diện tích: 9,7m x 32m = 310,4 m2 (Ba trăm mười phẩy bốn mét vuông), móng nhà được xây bằng đá hộc, nền lát gạch men Ceramic 500x500mm, mái lợp bằng tôn xốp, vỉ kèo được làm bằng thép; trần được làm bằng thạch cao thả; cửa đi, cửa sổ pa nô bằng gỗ nhóm 7, nhóm 8. - 01 (một) sân đổ bê tông dày 10cm, kích thước: Chiều dài 16,7m, chiều rộng: 4,64. Tổng diện tích: 16,7m x 4,64m = 77,48 m2 (Bảy mươi bảy phẩy bốn tám mét vuông) được xây dựng năm 2017 đưa vào sử dụng năm 2018. - Tường bao quanh sân: Chiều dài 31,9m, chiều cao 70cm móng được xây bằng đá hộc, vữa xi măng. 2. Nhà xưởng số 01 (Nhà kho xưởng nghiền, lọc ướt) Nhà xưởng có kích thước: Chiều rộng 20,1m, chiều dài: 68m. Chiều cao: 10,50m, nền bê tông, có 03 (Ba) bể lọc chứa nước Tổng diện tích các cạnh: 20,1m x 68m = 1.366,8 m2 (Một nghìn ba trăm sáu mươi sáu phẩy tám mét vuông), mái nhà được lợp bằng tôn thường, vỉ kèo bằng thép hình (chữ I); cột bằng thép hình (chữ I) kích thước 25 x 12cm; dày 8mm; xà gồ bằng thép hộp được phủ sơn chống han rỉ, tường xây gạch không nung cao 2m, phần trên tường được vít ghép bằng tôn thường. 3. Nhà xưởng số 02 (Nhà kho thành phẩm) Nhà xưởng có kích thước: Chiều rộng 16,2m, chiều dài: 45m. Chiều cao: 10,50m, nền bê tông. Tổng diện tích: 16,2m x 45m = 729 m2 (Bảy trăm hai mươi chín mét vuông), mái nhà được lợp bằng tôn thường, vỉ k

Giá khởi điểm: 2,45 tỷ · Cọc: 245 triệu · Xem tại: thôn Lập Binh, xã Minh Thanh, tỉnh Tuyên Quang.

Hồ sơ đính kèm

Luôn đối chiếu với thông báo gốc trước khi nộp hồ sơ: Xem trên Cổng ĐGTS quốc gia ↗

Sắp đấu giá cùng khu vực

Xem tất cả →
Khác2 ngày nữa

* Tài sản thứ nhất: - Về đất đai: Thửa đất số 36 có diện tích 89,2m² đất ở đô thị, tờ bản đồ số 6 đã chỉnh lý nằm trong GCNQSDĐ số DA 537246 do Sở TN&MT tỉnh Hà Giang (cũ) cấp ngày 07/10/2022. Địa chỉ thửa đất tại: Tổ 2, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (nay là tổ 2 Ngọc Hà, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang). Tứ cận thửa đất: Phía đông giáp đất của ông Trịnh Văn Khánh; Phía tây bắc giáp đường Lý Thường Kiệt; Phía tây nam giáp đất của công ty cổ phần khoáng sản Hà Giang; Phía đông nam giáp rãnh thoát nước. - Về tài sản gắn liền với đất: 01 khung thép lợp mái tôn múi có kích thước 13m x 4m = 52 m². * Tài sản thứ hai: - Về đất đai: Thửa đất số 54 diện tích 119,3m² đất ở đô thị, thửa đất số 55 diện tích 66,4m² đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 3 cùng nằm trong GCNQSDĐ số CN 657796 do Sở TN&MT tỉnh Hà Giang (cũ) cấp ngày 01/11/2018. Địa chỉ thửa đất tại: Tổ 2, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (nay là tổ 2 Ngọc Hà, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang). Tứ cận thửa đất: Phía bắc giáp rãnh thoát nước; Phía tây giáp rãnh và đất ông Khiêm; Phía nam giáp núi đá; Phía đông giáp đất ông Tùng; - Về tài sản gắn liền với đất: 01 nhà xây cấp IV 01 tầng + gác mái phía sau được xây dựng từ năm 2018 có tổng diện tích 177,44 m², lợp mái ngói, nền lát gạch hoa, tường xây 110mm, phần sân phía trước lát gạch 300mm x 300mm. Gồm: Phòng khách có kích thước 4,6m x 9,3m = 42,8 m², ốp gỗ (không xác định loại gỗ) toàn bộ tường và trần nhà; 02 phòng ngủ có vệ sinh khép kín mỗi phòng có diện tích buồng ngủ chính kích thước 4m x 4,2m =16,8m², buồng vệ sinh khép kín 2x2=4m²; 01 phòng ngủ có kích thước 4,1m x 3,6m =14,8 m², Nhà vệ sinh có diện tích 3,6m x 4,1m =14,8 m² (trong đó có 3,6 x 1,8 = 6,48 m² nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần diện tích này nằm giáp chân núi không có tranh chấp với ai); phòng bếp có kích thước 5m x 5m =25 m². Phần hiên có kích thước 2,6m x 4,6m = 12,0 m² ốp gỗ (không xác định loại gỗ). * Tài sản thứ ba: - ....

6,9 tỷTuyên Quang
Thi hành án2 ngày nữa

* Tài sản thứ nhất: - Về đất đai: Thửa đất số 36 có diện tích 89,2m² đất ở đô thị, tờ bản đồ số 6 đã chỉnh lý nằm trong GCNQSDĐ số DA 537246 do Sở TN&MT tỉnh Hà Giang (cũ) cấp ngày 07/10/2022. Địa chỉ thửa đất tại: Tổ 2, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (nay là tổ 2 Ngọc Hà, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang). Tứ cận thửa đất: Phía đông giáp đất của ông Trịnh Văn Khánh; Phía tây bắc giáp đường Lý Thường Kiệt; Phía tây nam giáp đất của công ty cổ phần khoáng sản Hà Giang; Phía đông nam giáp rãnh thoát nước. - Về tài sản gắn liền với đất: 01 khung thép lợp mái tôn múi có kích thước 13m x 4m = 52 m². * Tài sản thứ hai: - Về đất đai: Thửa đất số 54 diện tích 119,3m² đất ở đô thị, thửa đất số 55 diện tích 66,4m² đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 3 cùng nằm trong GCNQSDĐ số CN 657796 do Sở TN&MT tỉnh Hà Giang (cũ) cấp ngày 01/11/2018. Địa chỉ thửa đất tại: Tổ 2, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (nay là tổ 2 Ngọc Hà, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang). Tứ cận thửa đất: Phía bắc giáp rãnh thoát nước; Phía tây giáp rãnh và đất ông Khiêm; Phía nam giáp núi đá; Phía đông giáp đất ông Tùng; - Về tài sản gắn liền với đất: 01 nhà xây cấp IV 01 tầng + gác mái phía sau được xây dựng từ năm 2018 có tổng diện tích 177,44 m², lợp mái ngói, nền lát gạch hoa, tường xây 110mm, phần sân phía trước lát gạch 300mm x 300mm. Gồm: Phòng khách có kích thước 4,6m x 9,3m = 42,8 m², ốp gỗ (không xác định loại gỗ) toàn bộ tường và trần nhà; 02 phòng ngủ có vệ sinh khép kín mỗi phòng có diện tích buồng ngủ chính kích thước 4m x 4,2m =16,8m², buồng vệ sinh khép kín 2x2=4m²; 01 phòng ngủ có kích thước 4,1m x 3,6m =14,8 m², Nhà vệ sinh có diện tích 3,6m x 4,1m =14,8 m² (trong đó có 3,6 x 1,8 = 6,48 m² nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần diện tích này nằm giáp chân núi không có tranh chấp với ai); phòng bếp có kích thước 5m x 5m =25 m². Phần hiên có kích thước 2,6m x 4,6m = 12,0 m² ốp gỗ (không xác định loại gỗ). * Tài sản thứ ba: - Về đất đai.....

6,9 tỷTuyên Quang
Kháccòn 2 ngày

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 613057; Số vào sổ cấp GCN: H 00159/QĐ số 4095 do UBND huyện Vị Xuyên cấp ngày 16/8/2013 và tài sản gắn liền với đất

6,16 tỷTuyên Quang
Kháccòn 2 ngày

1.Tài sản bảo đảm 1: Tài sản thế chấp theo Hợp đồng là: Toàn bộ hàng hóa đã, đang và sẽ hình thành trong quá trình sản xuất, kinh doanh của bên thế chấp theo danh mục như sau: Toàn bộ hàng hóa bao gồm nhưng không giới hạn các loại vật tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Bên thế chấp tại nhà máy Dược Bảo Châu địa chỉ: Tổ 12, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang (nay là xã Vị Xuyên, tỉnh Tuyên Quang). 2. Tài sản bảo đảm 2: Máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược Bảo Châu có đặc điểm như sau: 01 Dây chuyền nấu cao tự động, Model: 468/298-EMR theo Hợp đồng mua bán số 211-2020/PN-DBC ngày 02/11/2020 và các phụ lục hợp đồng kèm theo (nếu có) giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược Bảo Châu và Công ty TNHH Thương mại dịch vụ kinh doanh máy móc vật tư y tế Phương Nam theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 17680.21.051.8428255.BĐ ngày 09/4/2021 đã ký giữa bên thế chấp: Công ty cổ phần Tập đoàn Dược Bảo Châu và Bên nhận thế chấp: Ngân hàng MB – Chi nhánh Điện Biên Phủ. 3. Tài sản bảo đảm 4: Máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược Bảo Châu có đặc điểm như sau: Dây chuyền cô đặc nước trái cây 6000kg/giờ theo Hợp đồng mua bán số 2511-2021/HĐMB/VTP-DBC ngày 25/11/2021 và các phụ lục hợp đồng kèm theo (nếu có) giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược Bảo Châu và Công ty TNHH Thương mại sản xuất Võ Toàn Phát theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 19611.22.051.8428255.BĐ ngày 05/05/2022 đã ký giữa Bên thế chấp: Công ty Cổ phần Tập đoàn Dược Bảo Châu và Bên nhận thế chấp: Ngân hàng MB – Chi nhánh Điện Biên Phủ.

51,1 tỷTuyên Quang
Thi hành áncòn 2 ngày

Tài sản bảo đảm 1: Toàn bộ hàng hóa đã, đang và sẽ hình thành trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Các nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm là được hình thành trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến, kinh doanh từ hàng hóa thế chấp. Tài sản bảo đảm 2: Máy móc thiết bị như sau: 01 Dây chuyền nấu cao tự động, Model: 468/298-EMR. Tài sản bảo đảm 4: Máy móc thiết bị có đặc điểm như sau: Dây chuyền cô đặc nước trái cây 6000kg/giờ.

51,1 tỷTuyên Quang
Kháccòn 3 ngày

Toàn bộ giá trị khoản nợ có tài sản bảo đảm của Công ty cổ phần TW 65 tại VietinBank Hà Giang phát sinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2025-HĐCVHM/NHCT195-TW65-HANMUC ký ngày 30/10/2025. Tổng dư nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt tạm tính đến ngày 30/10/2026 là: 33.616.542.244 đồng, trong đó: Dư nợ gốc: 29.849.111.270 đồng; Lãi cộng dồn: 3.162.747.810 đồng; Lãi phạt cộng dồn: 604.683.164 đồng.

33,62 tỷTuyên Quang